00:00 Số lượt truy cập: 3311396

KINH NGHIỆM NUÔI HẢI SÂM CÁT TRONG AO THƯƠNG PHẨM 

Được đăng : 12/08/2025

Hải sâm cát là đối tượng nuôi mới có giá trị kinh tế cao, đồng thời có khả năng làm sạch môi trường đáy ao nhờ tập tính sử dụng mùn bã hữu cơ làm thức ăn. Nuôi hải sâm cát trong ao giúp tận dụng diện tích mặt nước ven biển, giảm ô nhiễm môi trường và nâng cao hiệu quả sản xuất thủy sản. Để đạt hiệu quả kinh tế và hạn chế rủi ro, người nuôi cần tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu kỹ thuật từ khâu chuẩn bị ao, chọn giống, chăm sóc đến thu hoạch.

1. Chuẩn bị ao nuôi

1.1. Lựa chọn ao nuôi

Vị trí ao: Ao nuôi hải sâm cát thương phẩm cần nằm gần nguồn nước biển sạch, có hệ thống cấp và thoát nước chủ động, xa khu dân cư và không chịu ảnh hưởng của nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp hoặc nguồn nước ngọt từ cửa sông. Khu vực nuôi phải thuận tiện giao thông để phục vụ công tác quản lý, chăm sóc và thu hoạch.

Diện tích và độ sâu ao: Diện tích ao phù hợp từ 3.000 – 10.000 m², độ sâu tối thiểu 1 m.

Chất đáy ao: Đáy ao có thành phần cát bùn với tỷ lệ 70 – 80% cát và 20 – 30% bùn (tính theo khối lượng), hoặc cát pha ít vỏ động vật thân mềm với tỷ lệ tương tự. Lớp nền đáy phải tơi xốp, dày tối thiểu 10 cm để hải sâm có thể vùi mình sinh sống.

1.2. Cải tạo ao nuôi và lấy nước

Tháo cạn nước ao; trường hợp không tháo triệt để cần sử dụng máy bơm để hút cạn.

Tu sửa bờ ao, lấp kín các hang hốc, hạn chế rò rỉ nước; kiểm tra, gia cố hệ thống cống cấp và thoát nước.

Dọn sạch rong, cỏ thủy sinh dưới đáy ao, san phẳng nền đáy; lớp bùn đáy không dày quá 2 cm.

Bón vôi và phơi đáy: Sử dụng vôi CaCO₃ với liều lượng 70 – 100 kg/1.000 m², rải đều khắp ao. Sau đó phơi đáy từ 5 – 7 ngày nhằm tiêu diệt mầm bệnh, trứng và ấu trùng cá tạp, sinh vật địch hại.

Lấy nước vào ao: Lấy nước theo thủy triều ở con nước cao nhất. Trước cửa cống lấy nước phải lắp lưới chắn để ngăn rác, cá dữ và sinh vật gây hại. Mực nước ao nuôi duy trì từ 0,8 – 1,2 m.

Yêu cầu môi trường nước:

Độ mặn: 25 – 35‰, tối đa không quá 42‰.

Nhiệt độ: 25 – 32°C, tối đa không quá 37°C.

2. Lựa chọn giống, vận chuyển và thả giống

2.1. Lựa chọn con giống

Sử dụng hải sâm cát giống có nguồn gốc từ sản xuất nhân tạo.

Kích cỡ giống đạt chiều dài 2 – 3 cm, khối lượng trên 2 g/con.

Con giống khỏe mạnh, kích thước đồng đều, màu sắc tự nhiên, thân không bị co thắt, không trầy xước hay dị hình.

2.2. Vận chuyển con giống

Trường hợp vận chuyển trên 2 giờ: sử dụng vận chuyển kín bằng túi ni-lon bơm ô-xy; duy trì nhiệt độ nước khoảng 25°C.

Mật độ vận chuyển:

Không quá 2.500 con cỡ 2 – 3 cm/thùng xốp (40 × 60 × 40 cm).

Không quá 150 con/túi ni-lon bơm ô-xy (20 × 30 cm).

Trường hợp vận chuyển dưới 2 giờ: có thể vận chuyển hở bằng thùng xốp với mật độ tương đương.

Trước khi vận chuyển, giữ con giống trong giai lưới hoặc bể nước sạch ít nhất 1 ngày để hạn chế sốc và hao hụt.

2.3. Thả giống

Mùa vụ thả giống: Có thể nuôi quanh năm tại vùng có độ mặn ổn định trên 25‰; thời điểm thả thích hợp nhất từ tháng 2 trở đi.

Thả giống vào buổi sáng sớm hoặc chiều mát.

Trường hợp giống vận chuyển từ xa, để thùng giống nghỉ khoảng 30 phút, cân bằng nhiệt độ giữa nước trong thùng và nước ao.

Kiểm tra các yếu tố môi trường trước khi thả: pH 7,5 – 8,5; độ mặn 25 – 35‰.

Rải đu hải sâm giống theo từng khu vực trong ao để đảm bảo phân bố đồng đều.

Mật độ thả: Ban đầu có thể thả 4 con/m², sau đó san thưa dần và duy trì mật độ ổn định khoảng 2 con/m².

3. Chăm sóc và quản lý ao nuôi

3.1. Quản lý thức ăn

Hải sâm cát chủ yếu sử dụng mùn bã hữu cơ và tảo đáy tự nhiên trong ao. Việc thay nước định kỳ giúp bổ sung nguồn thức ăn tự nhiên và cải thiện môi trường nuôi.
Ngoài ra, có thể bổ sung thức ăn chế biến dạng mịn có hàm lượng protein trên 21,5% hoặc thức ăn phối trộn tương đương. Lượng thức ăn bổ sung khoảng 2% tổng khối lượng thân/ngày; hòa tan thức ăn vào nước và tạt đều khắp ao.

3.2. Chăm sóc và quản lý môi trường

Hàng ngày lặn kiểm tra hoạt động của hải sâm; nếu thấy hải sâm ít di chuyển, giảm bắt mồi vào chiều tối cần kiểm tra ngay tình trạng sức khỏe và môi trường.

Duy trì độ mặn ổn định từ 25 – 35‰. Khi mưa lớn, xả bớt nước ngọt tầng mặt và vận hành quạt nước để tránh phân tầng nhiệt độ và độ mặn.

Mùa khô, khi độ mặn vượt 40‰, cần bổ sung nước ngọt hoặc tăng cường thay nước.

Mực nước ao duy trì 0,8 – 1,2 m; thay nước khoảng 50%/tuần/lần.

Khi nhiệt độ nước ao vượt 37°C, cần cấp thêm nước và chạy quạt nước để hạ nhiệt.

Duy trì pH trong khoảng 7,5 – 8,5; thường xuyên vớt rong đáy, rong nổi, giữ mực nước ổn định để hạn chế ánh sáng chiếu xuống đáy ao.

Thường xuyên kiểm tra bờ ao, cống thoát nước và lưới chắn rác để đảm bảo an toàn ao nuôi.

3.3. Phòng bệnh

Áp dụng biện pháp phòng bệnh tổng hợp: chọn giống tốt, điều chỉnh mật độ phù hợp, thay nước định kỳ.

Hải sâm cát ít bệnh, hao hụt chủ yếu do địch hại và môi trường bất lợi.

Một số trường hợp có thể gặp hiện tượng lở loét, co thắt thân do hàm lượng khí độc cao như NH₃ (> 0,45 mg/L) hoặc H₂S (> 0,02 mg/L), hoặc do môi trường biến động đột ngột.

Khi phát hiện bất thường, cần xả nước tầng mặt, thay nước kịp thời và tăng cường ô-xy bằng dàn đập hoặc quạt nước.

4. Thu hoạch

Sau khoảng 8 tháng nuôi, khi hải sâm đạt kích cỡ 250 – 300 g/con có thể tiến hành thu hoạch.

Thời điểm thu hoạch thích hợp nhất là chiều tối, khi hải sâm trồi lên mặt đáy ao, giúp thu bắt dễ dàng và triệt để.

Có thể thu tỉa những con đạt kích cỡ thương phẩm trước.

Hải sâm sau khi thu được giữ trong giai lưới để nhả sạch cát, bùn trước khi chế biến hoặc tiêu thụ.

Phương Loan