00:00 Số lượt truy cập: 3313770

KINH NGHIỆM NUÔI SÒ HUYẾT KẾT HỢP NUÔI TÔM SÚ 

Được đăng : 18/12/2025

Mô hình nuôi sò huyết kết hợp trong ao nuôi tôm sú đang được nhiều địa phương ven biển áp dụng và đánh giá cao nhờ tính bền vững, chi phí đầu tư thấp, tận dụng tốt tài nguyên ao nuôi và mang lại hiệu quả kinh tế ổn định. Để mô hình phát huy hiệu quả, người nuôi cần thực hiện theo quy trình khép kín, ưu tiên sử dụng vi sinh, công nghệ sinh học, quản lý tốt môi trường nước và bổ sung thức ăn hợp lý.

1. Chuẩn bị ao nuôi

- Ao nuôi phải đảm bảo không rò rỉ nước, bờ chắc chắn; mực nước trong ao đạt tối thiểu 60 – 80 cm tính từ mặt trảng nhằm hạn chế dao động nhiệt độ giữa sáng và chiều.

- Chủ động nguồn nước: Với diện tích ao nuôi khoảng 10.000 m², cần bố trí ao chứa nước mặn riêng diện tích khoảng 1.000 m², độ mặn từ 15 – 30‰ để cấp nước khi cần thiết.

- Nước ao nuôi chính có độ mặn thích hợp 20 – 30‰.

- Trước khi lấy nước vào ao, rải vôi CaO với liều lượng 50 – 70 kg/1.000 m² để diệt ấu trùng địch hại, rong tảo không mong muốn, đồng thời ổn định pH và độ kiềm.

- Trước khi thả sò giống 5 ngày, tiến hành gây màu nước nhằm tạo nguồn thức ăn tự nhiên cho sò huyết. Có thể xử lý từ 1 – 2 lần đến khi tảo trong ao phát triển ổn định.

2. Chọn và chuẩn bị con giống

- Theo dõi sát diễn biến thời tiết và lịch thời vụ thả giống hằng năm tại địa phương.

- Chọn sò giống từ các bãi giống tự nhiên hoặc cơ sở sản xuất uy tín, đảm bảo nguồn gốc rõ ràng.

- Sò giống có kích cỡ phù hợp 800 – 1.000 con/kg, khỏe mạnh, đồng đều, vỏ khép kín.

- Tôm sú giống chọn theo TCVN 8398:2012, từ cơ sở cung cấp uy tín, có đầy đủ hồ sơ chứng nhận của cơ quan chuyên môn.

- Cỡ tôm giống PL12 – PL15, đã được xét nghiệm PCR, đảm bảo không mang mầm bệnh.

3. Mật độ và kỹ thuật thả nuôi

Đối với sò huyết:

- Ao nuôi diện tích 2.000 m², thả từ 150 – 200 kg sò giống.

- Trước khi thả, dùng nước ao nuôi rắc đều lên sò giống, để khoảng 60 phút giúp sò thích nghi và cân bằng nhiệt độ.

- Khi thả, rải sò đều và nhẹ tay khắp ao.

- Sau khi thả 4 – 5 giờ, kiểm tra bằng cách mò đáy ao; nếu sò đã vùi xuống đáy chứng tỏ thích nghi tốt với môi trường.

Đối với tôm sú:

- Thả với mật độ 2 con/m²/vụ.

- Thả tôm sau khi sò huyết đã ổn định trong ao nhằm hạn chế xáo trộn đáy và môi trường.

4. Quản lý và chăm sóc

- Chỉ bổ sung nước từ ao chứa sang ao nuôi khi thật cần thiết để tránh gây sốc cho sò huyết.

- Màu nước ao nuôi thích hợp là vàng nhạt hoặc xanh vỏ đậu, độ trong dưới 15 cm.

- Định kỳ cho sò huyết ăn: Sử dụng 2 kg thức ăn công nghiệp số 0 của tôm sú, hòa đều và tạt khắp ao vào lúc 8 giờ sáng, 7 ngày/lần (áp dụng cho ao 2.000 m²).

- Sau khi cho ăn thức ăn công nghiệp 3 – 4 ngày, tiến hành ủ vi sinh gồm:

- Vi sinh + 3 kg cám + 3 kg rỉ mật đường, ủ trong 24 giờ, sau đó tạt đều cho ao 2.000 m².

- Sử dụng chế phẩm sinh học định kỳ 7 – 10 ngày/lần nhằm bổ sung khoáng chất, ổn định pH, tái tạo dinh dưỡng môi trường và cung cấp ôxy đáy.

- Định kỳ 15 ngày/lần, kết hợp 1 lít Yucca + 20 kg Zeolite/2.000 m² để hạn chế ô nhiễm hữu cơ, kiểm soát rong đáy và rong nhớt.

- Kiểm tra sò huyết 3 – 5 ngày/lần; theo dõi các chỉ tiêu môi trường như pH, độ kiềm, khí độc NO₂ mỗi 4 – 5 ngày/lần.

- Những ngày nắng nóng, nhiệt độ trên 38°C, tạt 5 kg vitamin C/2.000 m² vào lúc 15 giờ để giảm sốc nhiệt.

- Quản lý chặt chẽ tảo và màu nước, tránh hiện tượng tảo tàn gây phát sinh khí độc, ảnh hưởng đến sinh trưởng của sò huyết và tôm sú.

5. Thu hoạch

- Với sò giống cỡ 500 - 800 con/kg, sau 7 - 8 tháng nuôi có thể đạt cỡ thương phẩm 60 - 70 con/kg.

- Với sò giống cỡ 1.000 - 1.200 con/kg, thời gian nuôi 12 - 18 tháng có thể đạt cỡ thương phẩm tương tự.

- Phương pháp thu hoạch gồm:

+ Thu tỉa trong quá trình nuôi.

+ Thu toàn bộ khi kết thúc vụ.

- Thu hoạch sò huyết thủ công bằng cách rút nước ao còn khoảng 1/3 mực nước, sau đó mò bắt.

- Tôm sú được thu bằng lưới, đăng, đục; kết thúc vụ nuôi tiến hành tát cạn ao để thu dứt điểm.

Hoàng Hà