00:00 Số lượt truy cập: 3325520

KINH NGHIỆM TRỒNG VÀ CHĂM SÓC CÂY SẦU RIÊNG 

Được đăng : 15/10/2025

Trồng và chăm sóc sầu riêng đạt hiệu quả cao phụ thuộc vào lựa chọn giống phù hợp, điều kiện đất đai – sinh thái, mật độ trồng hợp lý và áp dụng đúng quy trình kỹ thuật. Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật nêu trên sẽ góp phần nâng cao năng suất, chất lượng trái và phát triển sản xuất sầu riêng bền vững. Dưới đây xin chia sẻ kinh nghiệm trồng và chăm sóc cây sầu riêng.

1. Yêu cầu sinh thái

Cây sầu riêng là cây ăn trái nhiệt đới, sinh trưởng và cho năng suất cao khi được trồng trong điều kiện sinh thái phù hợp.

- Nhiệt độ: Thích hợp trong khoảng 24 – 30°C. Nhiệt độ quá thấp hoặc quá cao kéo dài sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng, ra hoa và đậu trái.

- Ánh sáng:

+ Giai đoạn mới trồng cần che bóng, cường độ ánh sáng khoảng 70 – 80%.

+ Từ năm thứ 2 trở đi, cây cần ánh sáng hoàn toàn để phát triển tán và phân hóa mầm hoa.

+ Ẩm độ không khí: Phù hợp từ 75 – 85%.

- Lượng mưa: Trung bình 1.500 – 2.000 mm/năm, phân bố đều trong năm.

- Gió: Cây sầu riêng mẫn cảm với gió mạnh. Nên trồng ở vùng ít gió; tại khu vực thường xuyên có gió lớn cần trồng cây chắn gió để hạn chế đổ ngã, rụng hoa và trái.

2. Yêu cầu về đất và địa điểm trồng

- Đất trồng:

+ Đáp ứng quy định tại QCVN 03:2023/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng đất.

+ Phù hợp với nhiều nhóm đất như: đất phù sa, đất đỏ vàng, đất xám, đất phèn và đất mặn ít.

+ Đất có tầng canh tác sâu > 1 m, không có đá lẫn ở độ sâu < 3 m, thoát nước tốt, không bị ngập úng.

+ pH đất thích hợp từ 5,5 – 6,5.

- Địa hình – độ cao:

+ Độ cao trồng thích hợp dưới 900 m so với mực nước biển.

+ Đối với vùng Đông Nam bộ, Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ nên chọn đất có độ dốc < 0,5‰ để thuận lợi chăm sóc và thoát nước.

3. Yêu cầu về giống

- Sử dụng các giống sầu riêng được phép lưu hành theo quy định, phổ biến hiện nay như Ri6, DONA (Monthong)…

- Cây giống phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn, có nguồn gốc rõ ràng, được các Sở Nông nghiệp và Môi trường công nhận.

- Cây giống khỏe mạnh, không sâu bệnh, bộ rễ phát triển tốt, vết ghép liền lạc, chiều cao cây từ 50 – 70 cm.

4. Yêu cầu về phân bón

- Chỉ sử dụng phân bón được phép lưu hành tại Việt Nam, trừ phân bón hữu cơ tự sản xuất để sử dụng nội bộ.

- Trường hợp tự sản xuất hoặc sử dụng vật liệu hữu cơ (phân chuồng, phụ phẩm nông nghiệp…) phải xử lý hoai mục, kiểm soát vi sinh vật gây hại và hàm lượng kim loại nặng.

- Bón phân theo nhu cầu dinh dưỡng của từng giai đoạn sinh trưởng của cây sầu riêng, tuân thủ hướng dẫn của nhà sản xuất và quy trình kỹ thuật do cơ quan chuyên môn khuyến cáo.

5. Yêu cầu về bảo vệ thực vật

- Áp dụng các biện pháp quản lý sức khỏe cây trồng tổng hợp (IPHM), quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) hoặc quản lý cây trồng tổng hợp (ICM).

- Ưu tiên biện pháp canh tác, sinh học; hạn chế sử dụng thuốc hóa học.

- Khi cần thiết phải sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, chỉ dùng thuốc trong Danh mục được phép sử dụng tại Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành, đúng liều lượng và thời gian cách ly.

6. Thời vụ trồng

- Vùng Tây Nguyên và Đông Nam bộ: Trồng từ tháng 6 – tháng 8.

- Vùng Duyên hải Nam Trung bộ: Trồng từ tháng 9 – tháng 10.

- Vùng Đồng bằng sông Cửu Long: Trồng từ tháng 6 – tháng 10.

Thời vụ trồng thích hợp giúp cây bén rễ nhanh, sinh trưởng tốt và giảm công tưới nước.

7. Mật độ và khoảng cách trồng

a) Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

- Khoảng cách trồng: 7 × 7 m hoặc 6 × 8 m, mật độ 170 – 190 cây/ha.

- Lên liếp – đào mương:

- Liếp đơn rộng 6 – 7 m (trồng 1 hàng) hoặc liếp đôi rộng 8 – 9 m (trồng 2 hàng theo dạng nanh sấu).

- Mương rộng 1,5 – 2 m, sâu 1 – 1,2 m.

- Làm mô trồng:

+ Mặt mô đường kính 0,8 – 1 m, đáy mô 1 – 1,4 m, chiều cao mô ≥ 1 m.

+ Hàng năm bồi đắp, mở rộng mô theo tán cây.

- Lưu ý: Vườn có nguy cơ xâm nhập mặn cần thiết kế mương trữ nước ngọt đủ tưới cho khoảng 3 tháng mùa khô.

b) Vùng Đông Nam bộ

- Khoảng cách trồng: 8 × 10 m hoặc 8 × 8 m, mật độ khoảng 150 cây/ha.

- Thiết kế liếp trồng song song theo độ dốc tự nhiên của vườn, liếp rộng 6 – 7 m, trồng hàng đơn.

- Đất có độ dốc 20 – 50‰ nên đắp mô cao 0,2 m, rộng 0,6 m; không làm mô khi độ dốc > 50‰.

- Việc làm mô cần hoàn thành trước khi trồng 2 – 3 tuần.

c) Vùng Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung bộ

- Đất đỏ bazan: Khoảng cách 8 × 9 m (138 cây/ha).

- Đất đỏ vàng hoặc đất có độ dốc > 20‰: Khoảng cách 7 × 7 m hoặc 6 × 8 m (204 – 208 cây/ha).

- Vùng đất thấp, thoát nước kém:

+ Thiết kế mương thoát nước trong và xung quanh vườn.

+ Đắp luống cao 0,4 – 0,5 m, rộng 3 – 4 m cho mỗi hàng cây.

- Đất có độ dốc > 20‰ cần trồng theo đường đồng mức, chiều rộng đường đồng mức tối thiểu 3 m.

Hoàng Hà